BXH tennis 19/1: Sao trẻ Việt Nam tăng gần 500 bậc
Mùa giải tennis 2017 mới chỉ trôi qua những giải đấu đầu tiên với những giải đấu ở cấp độ ATP 250, do vậy những sự xáo trộn lớn vẫn chưa diễn ra ở top những tay vợt hàng đấu. Tuy nhiên ở phía sau sự biết động là rất lớn, bởi vì chỉ cần có thêm 1 vài điểm thôi là các VĐV sẽ vươn lên hoặc tụt xuống rất nhanh.
Trịnh Linh Giang thăng hạng ấn tượng
Một tin vui vừa đến với Trịnh Linh Giang tay vợt người Hà Nội vừa nhận thêm 1 điểm thưởng sau khi lọt tới vòng 2 F6 Thái Lan 2016, điều ấy giúp anh tăng vọt 439 bậc leo lên 1637 thế giới, thành tích rất đáng khích lệ với tay vợt mới 19 tuổi.
Tương tự Hoàng Nam cũng có thêm 1 điểm từ F6 Thái Lan, giúp anh (+6) bậc lên 641 thế giới. Kém vui một chút, Hoàng Thiên (-2) bậc xuống 1.442, tuy nhiên số điểm của anh vẫn được giữ nguyên so với tuần trước.
Bảng xếp hạng tennis Nam
|
TT |
Tay vợt |
+- Xh so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Andy Murray (Vương Quốc Anh) |
0 | 12,560 |
|
2 |
Novak Djokovic (Serbia) |
0 | 11,780 |
|
3 |
Milos Raonic (Canada) |
0 | 5,290 |
|
4 |
Stan Wawrinka (Thụy Sỹ) |
0 | 5,155 |
|
5 |
Kei Nishikori (Nhật Bản) |
0 | 5,010 |
|
6 |
Gael Monfils (Pháp) |
3,625 | |
|
7 |
Marin Cilic (Croatia) |
3,605 | |
|
8 |
Dominic Thiem (Áo) |
0 | 3,415 |
|
9 |
Rafael Nadal (Tây Ban Nha) |
0 | 3,195 |
|
10 |
Tomas Berdych (CH Séc) |
0 | 3,060 |
|
11 |
David Goffin (Bỉ) |
0 | 2,750 |
|
12 |
Jo-Wilfried Tsonga (Pháp) |
0 | 2,595 |
|
13 |
Roberto Bautista Agut (Tây Ban Nha) |
2,510 | |
|
14 |
Nick Kyrgios (Australia) |
2,460 | |
|
15 |
Grigor Dimitrov (Bulgaria) |
2,195 | |
|
16 |
Lucas Pouille (Pháp) |
2,131 | |
|
17 |
Roger Federer (Thụy Sỹ) |
-1 | 1,980 |
|
18 |
Richard Gasquet (Pháp) |
1,885 | |
|
19 |
John Isner (Mỹ) |
1,850 | |
|
20 |
Ivo Karlovic (Croatia) |
1,795 | |
|
21 |
David Ferrer (Tây Ban Nha) |
1,785 | |
|
22 |
Pablo Cuevas (Uruguay) |
1,780 | |
|
23 |
Jack Sock (Mỹ) |
1,710 | |
|
24 |
Alexander Zverev (Đức) |
1,655 | |
|
25 |
Simon Gilles (Pháp) |
1,585 | |
|
26 |
Albert Ramos-Vinolas (Tây Ban Nha) |
1,435 | |
|
27 |
Bernard Tomic (Australia) |
1,420 | |
|
28 |
Feliciano Lopez (Tây Ban Nha) |
1,410 | |
|
29 |
Troicki Viktor (Croatia) |
1,385 | |
|
30 |
Pablo Carreno Busta (Tây Ban Nha) |
1,370 | |
|
... |
|||
|
641 |
Lý Hoàng Nam (Việt Nam) |
7 |
44 |
|
... |
|||
|
1442 |
Nguyễn Hoàng Thiên (Việt Nam) |
-2 |
3 |
|
... |
|||
|
1637 |
Trịnh Linh Giang (Việt Nam) |
439 |
2 |
|
...0 |
|||
Bảng xếp hạng tennis Nữ
|
TT |
Tay vợt |
+- Xh so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Angelique Kerber (Đức) |
0 | 8,875 |
|
2 |
Serena Williams (Mỹ) |
0 | 7,080 |
|
3 |
Agnieszka Radwanska (Ba Lan) |
0 | 5,420 |
|
4 |
Simona Halep (Romania) |
0 | 5,257 |
|
5 |
Karolina Pliskova (CH Séc) |
1 | 4,970 |
|
6 |
Dominika Cibulkova (Slovakia) |
-1 | 4,875 |
|
7 |
Garbiñe Muguruza (Tây Ban Nha) |
0 | 4,420 |
|
8 |
Madison Keys (Mỹ) |
0 | 4,137 |
|
9 |
Svetlana Kuznetsova (Nga) |
0 | 4,115 |
|
10 |
Johanna Konta (Vương Quốc Anh) |
0 | 3,690 |
|
11 |
Petra Kvitova (CH Séc) |
0 | 3,485 |
|
12 |
Carla Suárez Navarro (Tây Ban Nha) |
0 | 2,985 |
|
13 |
Elina Svitolina (Ukraine) |
1 | 2,895 |
|
14 |
Victoria Azarenka (Belarus) |
-1 | 2,591 |
|
15 |
Timea Bacsinszky (Thụy Sỹ) |
0 | 2,347 |
|
16 |
Venus Williams (Mỹ) |
1 | 2,240 |
|
17 |
Elena Vesnina (Nga) |
-1 | 2,229 |
|
18 |
Roberta Vinci (Italia) |
0 | 2,210 |
|
19 |
Barbora Strycova (CH Séc) |
1 | 2,170 |
|
20 |
Caroline Wozniacki (Đan Mạch) |
-1 | 2,135 |
|
21 |
Samantha Stosur (Australia) |
0 | 2,115 |
|
22 |
Kiki Bertens (Hà Lan) |
0 | 1,974 |
|
23 |
Shuai Zhang (Trung Quốc) |
0 | 1,885 |
|
24 |
Caroline Garcia (Pháp) |
0 | 1,765 |
|
25 |
Daria Gavrilova (Australia) |
0 | 1,665 |
|
26 |
Daria Kasatkina (Nga) |
0 | 1,655 |
|
27 |
Anastasia Pavlyuchenkova (Nga) |
0 | 1,575 |
|
28 |
Timea Babos (Hungary) |
0 | 1,545 |
|
29 |
Laura Siegemund (Đức) | 2 | 1,513 |
|
30 |
Irina-Camelia Begu (Romania) |
-1 | 1,502 |
|
...0, |
|||






Post a Comment